Tình hình xuất nhập khẩu địa bàn Singapore tháng 1 năm 2023

725

1. Tình hình XNK của Singapore tháng 1 năm 2023:

1.1 Tổng quan:

Trong tháng 1/2023, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu (XNK) của Singapore với thế giới đạt gần 93,97 tỷ SGD, giảm 10,4%, trong đó xuất khẩu (XK) đạt hơn 49,57 tỷ SGD, giảm 9,61% và nhập khẩu (NK) gần 44,4 tỷ SGD, giảm 11,26% so với tháng 1/2022.

Trong kim ngạch hàng XK, hàng hoá có xuất xứ từ Singapore đạt gần 22,4 tỷ SGD (giảm 9,53%) và hàng hoá có xuất xứ từ nước thứ 3 đạt gần 27,2 tỷ SGD (giảm 9,68%), chiếm lần lượt 45,14% và 54,86% tổng kim ngạch XK của Singapore.

Bảng 1: Thống kê tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Singapore với Thế giới trong tháng 1 năm 2023
(Đơn vị: nghìn SGD, %)
 Hạng mụcT1/2022T1/2023Tăng, giảm (%)
1Xuất nhập khẩu104,872,48593,968,869-10.40
2Xuất khẩu54,845,69749,575,205-9.61
3Nhập khẩu50,026,78844,393,664-11.26
4+ Hàng có xuất xứ từ Singapore24,736,83222,380,119-9.53
5 + Hàng tái xuất đi nước thứ ba30,108,86527,195,085-9.68

Điều này cho thấy tác động của những nhân tố tiêu cực bên ngoài, nhất là tình trạng lạm phát cao và sự giảm tốc của các nền kinh tế lớn trên thế giới, là rất rõ rệt đối với kinh tế khu vực, trong đó có Singapore.

Tháng 1 cũng là tháng có nhiều ngày nghỉ lễ Tết, nhất là với các nước có Tết Nguyên đán, đây cũng là một trong những lý do khiến kim ngạch xuất nhập khẩu của tháng 1 giảm mạnh.

1.2 Với 15 đối tác thương mại lớn (xét riêng trong tháng 1 của năm 2023):

Bảng 2: Thống kê thương mại hai chiều của Singapore với 15 đối tác lớn nhất trong tháng 1 của năm 2023
(Đơn vị: nghìn SGD, %)
TTĐối tácT1/2022T1/2023Tăng, giảm (%) 
1Trung Quốc13,550,72213,378,634-1.27 
2Malaysia11,006,8809,828,081-10.71 
3Mỹ9,578,8539,507,982-0.74 
4Đài Loan9,828,6996,578,715-33.07 
5Indonesia5,545,8905,641,3431.72 
6Hàn Quốc5,481,0885,012,909-8.54 
7Nhật Bản4,674,4314,270,243-8.65 
8Hong Kong7,023,7984,181,563-40.47 
9Thái Lan3,465,0323,456,994-0.23 
10Việt Nam2,359,6292,461,6554.32 
11Australia2,332,7552,434,2754.35 
12Ấn Độ2,485,3202,248,163-9.54 
13Đức1,823,5082,126,32816.61 
14Pháp1,872,8462,110,81712.71 
15Phillipines2,107,0151,767,315-16.12 

Trong tháng 1 của năm 2023 (so với cùng kỳ 2022), kim ngạch XNK giữa Singapore với 10/15 đối tác lớn nhất (chiếm khoảng 79,82% tổng kim ngạch XNK của Singapore với thế giới) tăng trưởng âm, một số đối tác có kim ngạch giảm mạnh như Hong Kong (giảm 40,47%), Đài Loan (giảm 33,07%), Phillipines (giảm 16,12%)… Trung Quốc, Malaysia, Mỹ và Đài Loan là 4 đối tác thương mại lớn nhất của Singapore với tổng kim ngạch thương mại lần lượt là: 13,38 tỷ SGD, 9,83 tỷ SGD; 9,51 tỷ SGD và 6,58 tỷ SGD.

Trong tháng 1 của năm 2023, Việt Nam vươn lên vị trí là đối tác thương mại lớn thứ 10 của Singapore, với kim ngạch thương mại hai chiều hơn 2,46 tỷ SGD, tăng 4,32 %. Đáng chú ý, Việt Nam là 1 trong 5 đối tác giữ được mức tăng trưởng kim ngạch thương mại dương với Singapore, cùng với các nước Đức (tăng 16,61%), Pháp (tăng 12,71%), Australia (tăng 4,35%), Indonesia (tăng 1,72%).

Về nhập khẩu: Trong tháng 1 của năm 2023, các thị trường nhập khẩu chính của Singapore vẫn là Trung Quốc, Mỹ, Malaysia, Đài Loan, Hàn Quốc, Nhật Bản, Indonesia… Việt Nam hiện nằm trong nhóm 20 đối tác nhập khẩu lớn nhất của Singapore (đứng thứ 20/20) với kim ngạch 521 triệu SGD (giảm 7,13%) 14/20 thị trường tăng trưởng âm với nhiều đối tác có mức giảm mạnh như Thụy Sỹ (giảm 51,09%), Philippines (giảm 44,66%), Đài Loan (giảm 38,72%), UAE (giảm 35,52%)…

Bảng 3: Thống kê nhập khẩu của Singapore với 20 đối tác lớn nhất  trong tháng 1 của năm 2023
(Đơn vị: nghìn SGD, %)
TTĐối tácT1/2022T1/2023Tăng, giảm (%)
1Trung Quốc6,387,2427,359,84615.23
2Mỹ4,451,7195,241,87517.75
3Malaysia6,180,0624,840,965-21.67
4Đài Loan6,978,7274,276,014-38.73
5Hàn Quốc3,341,6102,913,168-12.82
6Nhật Bản2,448,7432,144,103-12.44
7Indonesia1,854,0411,759,608-5.09
8Pháp1,426,6671,609,02312.78
9Thái Lan1,239,8941,145,674-7.60
10United Arab Emirates1,619,9731,044,573-35.52
11Đức1,038,822963,837-7.22
12Anh948,415870,329-8.23
13Australia682,538869,48127.39
14Ấn Độ851,347826,219-2.95
15Saudi Arabia920,723806,024-12.46
18Thuỵ sỹ1,374,633672,276-51.09
16Qatar429,490616,91843.64
17Italia567,318609,1237.37
19Philippines1,024,236566,788-44.66
20Việt Nam561,237521,239-7.13

Về xuất khẩu: Trong tháng 1 năm 2023, các thị trường xuất khẩu chính của Singapore là Trung Quốc (6 tỷ SGD, giảm gần 16%), Malaysia (4,98 tỷ SGD, tăng 3,32%), Mỹ (4,26 tỷ SGD, giảm 16,79%), Hong Kong (3,88 tỷ SGD, giảm 40,33%), Indonesia (3,88 tỷ SGD, tăng 5,14%), Thái Lan (2,31 tỷ SGD, tăng 3,87%)… Việt Nam là thị trường xuất khẩu thứ 10 của Singapore với kim ngạch 1,94 tỷ SGD, tăng 7,9%. 10/20 thị trường xuất khẩu hàng đầu của Singapore đạt mức tăng trưởng dương, một số thị trường có mức tăng khá cao như Myanmar (tăng 55,54%), Đức (tăng 48,15%), Bỉ (tăng 24,22%)… Trong khi đó, một số đối tác có mức kim ngạch giảm mạnh như Hong Kong (giảm 40,33%), Hà Lan (giảm 25,75%), UAE (giảm 24,49%)… 

Bảng 4: Thống kê xuất khẩu của Singapore với 20 đối tác lớn nhất trong tháng 1 của năm 2023
(Đơn vị: nghìn SGD, %)
TTĐối tácT1/2022T1/2023Tăng, giảm (%)
1Trung Quốc7,163,4796,018,789-15.98
2Malaysia4,826,8184,987,1163.32
3Mỹ5,127,1334,266,107-16.79
4Hong Kong6,509,7443,884,246-40.33
5Indonesia3,691,8493,881,7355.14
6Thái Lan2,225,1382,311,3203.87
7Đài Loan2,849,9712,302,701-19.20
8Nhật Bản2,225,6892,126,140-4.47
9Hàn Quốc2,139,4792,099,741-1.86
10Việt Nam1,798,3921,940,4167.90
11Australia1,650,2181,564,793-5.18
12Ấn Độ1,633,9731,421,944-12.98
13Philippines1,082,7791,200,52710.87
14Đức784,6871,162,49248.15
15Bỉ702,940873,20324.22
18Hà Lan1,133,245841,475-25.75
16United Arab Emirates810,537612,049-24.49
17Panama511,740566,93110.78
19Liberia464,778565,78821.73
20Myanmar325,864506,85855.54

1.3 Theo ngành hàng (xét trong tháng 1/2023):

Về XK: Trong tháng 1/2023, phần lớn các nhóm ngành hàng XK chính của Singapore ra thế giới (15/21 nhóm) giảm, khiến kim ngạch XK giảm 9,61%. Đáng chú ý, 3/5 nhóm ngành hàng xuất khẩu chủ lực (kim ngạch trên 2 tỷ SGD) tăng trưởng âm là: máy móc, thiết bị, điện thoại di động và phụ kiện (17,3 tỷ SGD, giảm 14,72%); lò phản ứng, nồi hơi, máy công cụ và phụ kiện (7,52 tỷ SGD, giảm 9,66%); máy quang học, dụng cụ đo lường, thiết bị y tế, đồng hồ, nhạc cụ và phụ kiện các loại (2,1 tỷ SGD, giảm 9,33%), trong đó nhóm có giá trị XK lớn nhất là máy móc, thiết bị, điện thoại di động và phụ kiện có tháng thứ 4 liên tiếp tăng trưởng âm. 12/21 nhóm có tỷ trọng trung bình (dưới 2 tỷ SGD) tiếp tục tăng trưởng âm trong tháng 1/2023. Một số nhóm có mức giảm mạnh như: Ngọc trai, đá quý, và các sản phẩm kim hoàn (giảm 35,94%); Các sản phẩm từ sắt thép (giảm 34,55%); Nhựa và các sản phẩm từ nhựa (giảm 29,19%); Xe cộ và các thiết bị vận tải ngoại trừ xe chạy trên đường ray (giảm 26,59%)… 4/21 nhóm có tỷ trọng trung bình vẫn giữ được mức tăng trưởng dương là, hàng hóa khác (tăng 97,37%), Da, các sản phẩm từ da và túi du lịch các loại (tăng 15,01%), hóa chất (tăng 6,77%); Rượu và đồ uống (tăng 0.97%).

Về NK: Trong tháng 1/2023, 12/21 nhóm ngành hàng NK chính của Singapore từ thế giới tăng trưởng âm, 9/21 nhóm ngành còn lại tăng trưởng dương, khiến kim ngạch NK của nước này giảm 11,26%. Đáng chú ý, 4/6 nhóm ngành hàng NK chủ lực của Singapore (kim ngạch trên 1 tỷ SGD) tăng trưởng âm, cụ thể: máy móc, thiết bị, điện thoại di động và phụ kiện (13,58 tỷ SGD, giảm 21,64%); lò phản ứng, nồi hơi, máy công cụ và phụ kiện (9,64 tỷ SGD, giảm 10,08%); ngọc trai, đá quý và sản phẩm kim hoàn (2,19 tỷ SGD, giảm 23,81%); máy quang học, dụng cụ đo lường, thiết bị y tế, đồng hồ, nhạc cụ và phụ kiện các loại (1,34 tỷ SGD, giảm 18,09%). 2 nhóm ngành chủ lực giữ được mức tăng trưởng dương là xăng dầu và sản phẩm xăng dầu (9,64 tỷ SGD, tăng 2,83%) và hóa chất (1,22 tỷ SGD, tăng 12,65%). 8/21 nhóm ngành hàng NK có tỷ trọng trung bình (dưới 1 tỷ SGD) tăng trưởng âm như: sắt thép (giảm 39,52%), nhựa và các sản phẩm từ nhựa(giảm 27,63%), dầu thực động vật và hóa chất (giảm 22,06%), các sản phẩm từ hóa chất (14,07%)…7/21 nhóm ngành hàng NK tỷ trọng trung bình tăng trưởng dương trong đó đáng chú ý nhóm tác phẩm nghệ thuật, đồ cổ và vật phẩm lưu giữ của những người sưu tập tiếp tục đạt mức tăng đột biết (gần 3,12 lần – đạt 450,21 triệu SGD).

2. Phân tích cán cân XNK Việt Nam – Singapore:

Về tổng quan, trong tháng 1, tổng kim ngạch XNK giữa Việt Nam và Singapore đạt 2,46 tỷ SGD, tăng 4,32% so với cùng kỳ năm 2022, trong đó XK từ Việt Nam sang Singapore đạt 521,24 triệu SGD, giảm 7,13% và NK từ Singapore vào Việt Nam khoảng 1,94 tỷ SGD, tăng 7,9%.

Trong cơ cấu hàng hoá từ Singapore xuất sang Việt Nam, hàng hoá có xuất xứ Singapore đạt 569,47 triệu SGD, tăng 8,97% và hàng hoá từ nước 3 qua Singapore xuất sang Việt Nam đạt 1,37 tỷ SGD (chiếm 71%), tăng 7,64%.

Mặc dù mức thâm hụt giữa NK và XK ước gần 1,42 tỷ SGD song nếu chỉ tính riêng cán cân thương mại giữa hàng hóa Việt Nam và hàng hóa có xuất xứ Singapore thì Việt Nam chỉ nhập siêu khoảng 48,23 triệu SGD.

Bảng 5: Thống kê tổng kim ngạch xuất nhập khẩu
giữa Việt Nam và Singapore trong tháng 1 năm 2023
(Đơn vị tính: nghìn SGD, %)
STTHạng mụcT1/2022T1/2023Tăng, giảm (%) 
1Xuất nhập khẩu2,359,6292,461,6554.32 
2Xuất khẩu561,237521,239-7.13 
3Nhập khẩu1,798,3921,940,4167.90 
4+ Hàng có xuất xứ từ Singapore522,574569,4738.97 
5 + Hàng tái xuất từ nước thứ ba1,275,8181,370,9447.46 

Về nhóm ngành hàng xuất khẩu từ Việt Nam sang Singapore (tính trong tháng 1/2023):

Trong tháng 1/2023, 8/21 nhóm ngành hàng XK chính tăng trưởng âm, trong đó một số có mức giảm khá mạnh như giấy và các sản phẩm từ giấy (giảm 34,86%), các sản phẩm từ sắt thép (giảm 34,5%), thủy sản (giảm 31,64%), máy quang học, dụng cụ đo lường, thiết bị y tế, đồng hồ, nhạc cụ và phụ kiện các loại (giảm 26,6%)…. Đáng chú ý, 2/3 nhóm ngành có kim ngạch XK lớn nhất là máy móc, thiết bị, điện thoại di động, linh kiện và phụ tùng các loại tiếp tục sụt giảm khá mạnh (chỉ đạt 169,44 triệu SGD, giảm 14,72%) và thủy tinh, các sản phẩm từ thủy tin (chỉ đạt 94,2 triệu SGD, giảm 18,78%). Trong khi đó, nhóm ngành XK chủ lực có giá trị lớn thứ hai là lò phản ứng, nồi hơi, máy công cụ và phụ kiện giữ được mức tăng trưởng dương (đạt 94,24 triệu SGD, tăng 9,56%).

Bảng 6a: Thống kê kim ngạch những mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam sang Singapore trong tháng 1 năm 2023
(Đơn vị tính: nghìn SGD, %)
TTMặt hàngT1/2022T1/2023Tăng, giảm (%) 
1Máy móc, thiết bị, điện thoại di động, linh kiện và phụ tùng các loại (HS 85)198,694169,446-14.72 
2Lò phản ứng, nồi hơi, máy công cụ và trang thiết bị phụ tùng của các loại máy trên (HS 84)86,01794,2449.56 
3Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh (HS 70)75,19261,069-18.78 
4Xăng dầu và các sản phẩm từ dầu mỏ (HS 27)22,77937,44864.40 
5Giầy dép các loại (HS 64)15,33421,90942.88 
6Ngọc trai, đá quý, và các sản phẩm kim hoàn (HS 71)97917,1881655.67 
7Muối; lưu huỳnh; đất & đá; thạch cao, vôi & xi măng (HS 25)2,95812,122309.80 
8Quần áo may mặc (HS 61)12,87612,000-6.80 
9Quần áo may mặc không thuộc hàng dệt kim (HS 62)7,1647,8779.95 
10Dầu thực động vật, chất béo (HS 15)7,331  
11Thủy sản (HS 03)9,3786,411-31.64 
12Đồ nội thất và các sản phẩm liên quan khác (HS 94)3,0446,307107.19 
13Gạo và ngũ cốc (HS 10)5,7266,0615.85 
14Da, các sản phẩm từ da và túi du lịch các loại (HS 42)3,8235,13334.27 
15Máy quang học, dụng cụ đo lường, thiết bị y tế, đồng hồ, nhạc cụ và phụ kiện các loại (HS 90)5,8354,283-26.60 
16Đồng và sản phẩm từ đồng (HS 74)3,2943,85216.94 
17Các sản phẩm từ sắt thép (HS 73)5,5863,659-34.50 
18Gỗ và các sản phẩm đồ gỗ (HS 44)3,2993,64010.34 
19Nhựa và các sản phẩm từ nhựa (HS 39)2,8593,51022.77 
20Giấy và các sản phẩm từ giấy (HS 48)4,5842,986-34.86 
21Rễ, rau, củ các loại (HS 07)2,8932,619-9.47 

Cùng với đó, một số nhóm ngành hàng khác cũng tăng trưởng với mức rất cao như nhóm ngọc trai, đá quý, và các sản phẩm kim hoàn (tăng 16,6 lần), muối, lưu huỳnh, đất và đá, thạch cao, vôi và xi măng (tăng 3,09 lần), Đồ nội thất và các sản phẩm liên quan khác (tăng 1,07 lần), xăng dầu và các sản phẩm từ dầu mỏ (tăng 64,4%)…

Bảng 6b: Thống kê kim ngạch những mặt hàng nhập khẩu chính của Việt Nam từ Singapore trong tháng 1 năm 2023
(Đơn vị tính: nghìn SGD, %)
TTMặt hàngT1/2022T1/2023Tăng, giảm (%) 
1Máy móc, thiết bị, điện thoại di dộng, linh kiện và phụ tùng các loại (HS 85)958,4151,111,63415.99 
2Xăng dầu và các sản phẩm từ dầu mỏ (HS 27)205,872367,47278.50 
3Lò phản ứng, nồi hơi, máy công cụ và trang thiết bị phụ tùng của các loại máy trên (HS 84)136,669100,687-26.33 
4Nhựa và các sản phẩm từ nhựa (HS 39)107,03060,279-43.68 
5Nước hoa, mỹ phẩm (HS 33)44,10839,657-10.09 
6Thức ăn và các sản phẩm chế biến (HS 21)24,98324,725-1.03 
7Bưu phẩm (HS 98)24,34922,161-8.99 
8Rượu và đồ uống (HS 22)32,14018,751-41.66 
9Hóa chất hữu cơ (HS 29)35,34415,518-56.09 
10Các sản phẩm từ hóa chất (HS 38)26,27415,291-41.80 
11Máy quang học, dụng cụ đo lường, thiết bị y tế, đồng hồ, nhạc cụ và phụ kiện các loại (HS 90)22,85115,281-33.13 
12Phương tiện tàu bay, tàu vũ trụ & các bộ phận (HS 88)15,94913,432-15.78 
13Thuốc lá và các sản phẩm thay thế thuốc lá (HS 24)18,5709,618-48.21 
14Giấy và các sản phẩm từ giấy (HS 48)13,8138,961-35.13 
15Xe cộ và các thiết bị vận tải ngoại trừ xe chạy trên đường ray (HS 87)4,7258,55681.08 
16Sắt thép (HS 72)14,7608,036-45.56 
17Đồng hồ, đồng hồ cá nhân và các bộ phận (HS 91)5,8787,06120.13 
18Sữa và các chế phẩm từ ngũ cốc (HS 19)4,7076,43836.78 
19Thuốc nhuộm, sơn, mực màu các loại (HS 32)7,3715,855-20.57 
20Hàng hoá khác (HS 99)4,5355,82228.38 
21Giầy dép các loại (HS 64)4,6785,17610.65 

Về nhóm ngành hàng nhập khẩu từ Singapore vào Việt Nam:

Tháng 1/2023, mặc dù chỉ có 7/21 nhóm ngành hàng NK tăng trưởng dương nhưng trong số đó có 2 nhóm ngành hàng NK chiếm tỷ trọng lớn nhất (trị giá trên 100 triệu SGD) là máy móc, thiết bị, điện thoại di động, linh kiện và phụ tùng các loại (kim ngạch đạt 1,11 tỷ SGD, tăng gần 16%) và xăng dầu, sản phẩm từ dầu mỏ (đạt hơn 367,4 triệu SGD, tăng 78,5%). Một số ngành khác cũng có mức tăng trưởng tốt là xe cộ và các thiết bị vận tải ngoại trừ xe chạy trên đường ray (tăng 81,08%), sữa và các sản phẩm từ ngũ cốc (tăng 36,78%), hàng hóa khác (tăng 28,38%)… Có 14/21 nhóm ngành hàng NK suy giảm, trong đó nhiều nhóm ngành có mức giảm mạnh như: hóa chất hữu cơ (giảm 56,1%), thuốc lá và các sản phẩm thay thế thuốc lá (giảm 48,21%), sắt thép (giảm 45,56%), nhựa và các sản phẩm từ nhựa (giảm 43,8%), rượu và đồ uống (giảm 41,66%)…

Nếu cần trao đổi thêm, xin liên hệ Thương vụ Việt Nam tại Singapore theo địa chỉ [email protected]