TÌNH HÌNH XUẤT NHẬP KHẨU THỊ TRƯỜNG SINGAPORE THÁNG 8/2024

252449
  1. Tình hình XNK của Singapore tháng 8 và 8 tháng đầu năm 2024:

1.1 Tổng quan:

Trong tháng 8/2024, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu (XNK) của Singapore với thế giới đạt hơn 106 tỷ SGD, tăng 3,12% so với cùng kỳ năm 2023, trong đó xuất khẩu (XK) đạt hơn 55,9 tỷ SGD, tăng 4,38% và nhập khẩu (NK) hơn 50,12 tỷ SGD, tăng 1,76%.

Trong kim ngạch hàng XK, hàng hoá có xuất xứ từ Singapore đạt hơn 24 tỷ SGD (tăng 3,91%) và hàng hoá có xuất xứ từ nước thứ 3 đạt hơn 31,86 tỷ SGD (tăng 4,73%), chiếm lần lượt 43% và 57% tổng kim ngạch XK của Singapore.

Bảng 1: Thống kê tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Singapore với Thế giới trong tháng 8 năm 2024
(Đơn vị: nghìn SGD, %)

 

TT Kim ngạch T8/2023 T8/2024 Tăng, giảm (%)
1 Xuất nhập khẩu 102,822,761 106,030,778 3.12
2 Xuất khẩu 53,562,807 55,906,279 4.38
3 Nhập khẩu 49,259,954 50,124,498 1.76
4 + Hàng có xuất xứ từ Singapore 23,134,727 24,038,928 3.91
5  + Hàng tái xuất đi nước thứ ba 30,428,081 31,867,352 4.73

Tính chung cả 8 tháng đầu năm 2024, kim ngạch XNK của Singapore với thế giới đạt hơn 849,6 tỷ SGD, tăng 7,59% so với cùng kỳ năm 2023, trong đó XK hơn 445,8 tỷ SGD (tăng 6,69%) và NK hơn 403,78 tỷ SGD (tăng 8,6%).

 

 

Bảng 2: Thống kê tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Singapore với Thế giới trong 8 tháng đầu năm 2024
(Đơn vị: nghìn SGD, %)
 TT Kim ngạch 8T/2023 8T/2024 Tăng, giảm (%)
1 Xuất nhập khẩu 789,672,325 849,615,908 7.59
2 Xuất khẩu 417,858,181 445,832,187 6.69
3 Nhập khẩu 371,814,144 403,783,721 8.60
4 + Hàng có xuất xứ từ Singapore 188,281,977 195,436,624 3.80
5  + Hàng tái xuất từ nước thứ ba 229,576,204 250,395,563 9.07

 

1.2 Với 15 đối tác thương mại lớn (xét trong 8 tháng đầu năm 2024):

Bảng 3: Thống kê thương mại hai chiều của Singapore với 15 đối tác lớn nhất trong 8 tháng đầu năm 2024
(Đơn vị: nghìn SGD, %)
TT Đối tác 8T/2023 8T/2024 Tăng, giảm (%)
1 Trung Quốc 106,215,071 111,616,834 5.09
2 Malaysia 82,574,200 92,315,194 11.80
3 Mỹ 85,235,338 87,091,563 2.18
4 Đài Loan 59,395,559 74,200,180 24.93
5 Hong Kong 43,811,602 50,538,887 15.36
6 Indonesia 45,444,754 49,921,487 9.85
7 Hàn Quốc 40,768,787 44,538,713 9.25
8 Nhật Bản 35,926,618 34,051,187 -5.22
9 Thái Lan 27,220,609 30,661,452 12.64
10 Australia 19,070,414 21,752,315 14.06
11 Ấn Độ 19,064,868 21,670,477 13.67
12 Việt Nam 19,415,806 21,059,544 8.47
13 UAE 14,870,396 16,054,155 7.96
14 Đức 16,618,103 14,935,797 -10.12
15 Pháp 15,655,117 14,691,859 -6.15

Trong 8 tháng đầu năm 2024 (so với cùng kỳ 2023), kim ngạch XNK giữa Singapore với phần lớn các đối tác lớn nhất (12/15 đối tác) tăng trưởng dương, một số đối tác có kim ngạch tăng mạnh như Đài Loan (tăng 24,93%); Hong Kong (tăng 15,36%), Thái Lan (tăng 12,64%)… Trung Quốc, Malaysia, Mỹ và Đài Loan là 4 đối tác thương mại lớn nhất của Singapore với tổng kim ngạch thương mại lần lượt là: 111,62 tỷ SGD; 92,3 tỷ SGD; 87 tỷ SGD và 74,2 tỷ SGD.

Sau 8 tháng đầu năm 2024, Việt Nam giữ vị trí là đối tác thương mại lớn thứ 12 của Singapore, với kim ngạch thương mại hai chiều hơn 21 tỷ SGD, tăng 8,47%.

 

Về nhập khẩu: Trong 8 tháng đầu năm 2024, các thị trường nhập khẩu chính của Singapore là Đài Loan, Trung Quốc, Mỹ, Malaysia, Hàn Quốc, Nhật Bản… Việt Nam hiện đứng thứ 18 trong số các đối tác nhập khẩu lớn nhất của Singapore (vươn lên 1 bậc so với tháng trước). 12/20 đối tác nhập khẩu của Singapore có kim ngạch NK tăng trưởng dương, một số đối tác có mức tăng cao như Đài Loan (tăng 31,14%); Australia (35,85%); Ấn Độ (25,87%)…. Đài Loan tiếp tục là thị trường nhập khẩu lớn nhất với kim ngạch hơn 53,9 tỷ SGD, tăng 31,14%. Tiếp theo sau là Trung Quốc (thứ 2) và Mỹ (thứ 3) với kim ngạch lần lượt là 49,97 tỷ SGD (giảm 1,02%) và 49,42 tỷ SGD (tăng 9,36%). Việt Nam là thị trường nhập khẩu lớn thứ 18 của Singapore với kim ngạch hơn 5,58 tỷ SGD (tăng 31,1%)

Bảng 4: Thống kê nhập khẩu của Singapore với các đối tác lớn nhất

 trong 8 tháng đầu năm 2024

(Đơn vị: nghìn SGD, %)
TT Đối tác 8T/2023 8T/2024 Tăng, giảm (%)
1 Đài Loan 41,119,007 53,925,158 31.14
2 Trung Quốc 50,483,196 49,967,236 -1.02
3 Mỹ 45,187,401 49,418,308 9.36
4 Malaysia 42,676,774 45,366,222 6.30
5 Hàn Quốc 21,961,690 25,882,519 17.85
6 Nhật Bản 19,099,110 18,706,795 -2.05
7 Indonesia 14,420,341 13,367,618 -7.30
8 Pháp 12,626,144 11,752,210 -6.92
9 UAE 10,151,588 11,442,463 12.72
10 Thái Lan 10,501,515 9,767,769 -6.99
11 Đức 9,160,188 8,714,108 -4.87
12 Anh 7,374,882 8,677,472 17.66
13 Ấn Độ 6,470,586 8,144,257 25.87
14 Thuỵ Sỹ 7,521,864 8,044,920 6.95
15 Australia 5,855,407 7,954,748 35.85
16 BRAZIL 5,316,695 6,365,409 19.72
17 Saudi Arabia 6,458,220 5,811,913 -10.01
18 Việt Nam 4,259,038 5,583,649 31.10
19 Qatar 4,994,773 5,468,240 9.48
20 ITALY 4,955,914 4,727,197 -4.62

Về xuất khẩu: Trong 8 tháng đầu năm 2024, các thị trường xuất khẩu chính của Singapore là Trung Quốc, Hong Kong, Malaysia với kim ngạch lần lượt đạt kim ngạch 61,6 tỷ SGD (tăng 10.62%), 47,87 tỷ SGD (tăng 14,78%) và 46,95 tỷ SGD (tăng 17,67%)…Việt Nam là thị trường xuất khẩu thứ 9 của Singapore với kim ngạch hơn 15,48 tỷ SGD (tăng 2,11%).

Bảng 5: Thống kê xuất khẩu của Singapore với 20 đối tác lớn nhất trong 8 tháng đầu năm 2024
(Đơn vị: nghìn SGD, %)
TT Đối tác 8T/2023 8T/2024 Tăng, giảm (%)
1 Trung Quốc 55,731,875 61,649,598 10.62
2 Hong Kong 41,704,650 47,870,186 14.78
3 Malaysia 39,897,426 46,948,971 17.67
4 Mỹ 40,047,937 37,673,254 -5.93
5 Indonesia 31,024,413 36,553,869 17.82
6 Thái Lan 16,719,094 20,893,682 24.97
7 Đài Loan 18,276,552 20,275,022 10.93
8 Hàn Quốc 18,807,096 18,656,194 -0.80
9 Việt Nam 15,156,769 15,475,895 2.11
10 Nhật Bản 16,827,507 15,344,392 -8.81
11 Australia 13,215,007 13,797,567 4.41
12 Ấn Độ 12,594,282 13,526,221 7.40
13 Philippines 9,115,848 8,929,141 -2.05
14 Hà Lan 7,817,606 6,836,937 -12.54
15 Đức 7,457,915 6,221,689 -16.58
18 Liberia 4,697,699 5,772,563 22.88
16 Panama 4,599,406 5,109,887 11.10
17 UAE 4,718,808 4,611,692 -2.27
19 Quần đảo MARSHALL 3,975,360 4,589,970 15.46
20 Anh 3,243,296 3,796,310 17.05
  1. Phân tích cán cân XNK Việt Nam – Singapore:

Về tổng quan, trong tháng 8/2024, tổng kim ngạch XNK giữa Việt Nam và Singapore đạt gần 2,74 tỷ SGD, tăng 4,89% so với cùng kỳ năm 2023, XK từ Việt Nam sang Singapore đạt mức tăng trưởng cao nhất từ đầu năm tới nay (58,4%) với giá trị 876,3 triệu SGD, trong khi đó kim ngạch NK giảm 9,49%, đạt hơn 1,86 tỷ SGD.

Trong cơ cấu hàng hoá từ Singapore xuất sang Việt Nam, hàng hoá có xuất xứ Singapore tăng 19,53%, đạt hơn 600,6 triệu SGD; trong khi hàng hoá từ nước 3 qua Singapore xuất sang Việt Nam (chiếm 68% kim ngạch XK) giảm 18,87% đạt hơn 1,26 tỷ SGD. Mặc dù mức thâm hụt giữa NK và XK hơn 986 triệu SGD,  song nếu chỉ tính riêng cán cân thương mại giữa hàng hóa Việt Nam và hàng hóa có xuất xứ Singapore thì Việt Nam xuất siêu gần 275,7 triệu SGD.

Lũy kế 8 tháng đầu năm 2024, kim ngạch XNK hai chiều giữa Việt Nam và Singapore đạt hơn 21 tỷ SGD, tăng 8,47 % so với cùng kỳ năm 2023, trong đó XK tăng mạnh ở mức 31,1%, đạt hơn 5,58 tỷ SGD và NK hơn 15,47 tỷ SGD, tăng 2,11%.

Xét về xuất xứ hàng hóa, thì hàng tạm nhập tái xuất qua Singapore vào Việt Nam chiếm gần 70,03% tổng kim ngạch hàng XK từ Singapore vào Việt Nam, tương đương 10,84 tỷ SGD. Trong khi đó, nếu tính riêng hàng hóa có xuất xứ từ Singapore, thì Việt Nam xuất siêu khoảng 944,78 triệu SGD.

Bảng 6: Thống kê tổng kim ngạch xuất nhập khẩu
giữa Việt Nam và Singapore trong tháng 8 năm 2024
(Đơn vị tính: nghìn SGD, %)
TT Kim ngạch T8/2023 T8/2024 Tăng, giảm (%)
1 Xuất nhập khẩu 2,611,118 2,738,893 4.89
2 Xuất khẩu 553,258 876,348 58.40
3 Nhập khẩu 2,057,860 1,862,545 -9.49
4 + Hàng có xuất xứ từ Singapore 502,511 600,671 19.53
5  + Hàng tái xuất từ nước thứ ba 1,555,349 1,261,874 -18.87

 

Bảng 7: Thống kê tổng kim ngạch xuất nhập khẩu
giữa Việt Nam và Singapore trong 8 tháng đầu năm 2024
(Đơn vị tính: nghìn SGD, %)
TT Kim ngạch 8T/2023 8T/2024 Tăng, giảm (%)
1 Xuất nhập khẩu 19,415,806 21,059,544 8.47
2 Xuất khẩu 4,259,038 5,583,649 31.10
3 Nhập khẩu 15,156,769 15,475,895 2.11
4 + Hàng có xuất xứ từ Singapore 4,411,844 4,638,874 5.15
5  + Hàng tái xuất từ nước thứ ba 10,744,924 10,837,022 0.86

Về nhóm ngành hàng xuất khẩu từ Việt Nam sang Singapore

Trong tháng 8/2024, cả 3 nhóm hàng XK chủ lực của Việt Nam sang Singapore tăng rất mạnh, thậm chí đột biến, cụ thể: nhóm Máy móc, thiết bị, điện thoại di động, linh kiện và phụ tùng các loại (tăng 21,39%); Lò phản ứng, nồi hơi, máy công cụ và trang thiết bị phụ tùng của các loại máy trên (tăng 150%); Xăng dầu và các sản phẩm từ dầu mỏ (tăng 870%). Một số nhóm ngành XK khác cũng có mức tăng trưởng rất mạnh như: Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh (tăng hơn 177%); Bưu phẩm (tăng gần 26 lần)… Ở chiều ngược lại, một số nhóm có mức sụt giảm khá mạnh là Gạo và ngũ cốc (giảm 46,12%); Da, các sản phẩm từ da và túi du lịch các loại (giảm 34,6%)…

 

 

Bảng 7a: Thống kê kim ngạch những mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam sang Singapore trong tháng 8 năm 2024
(Đơn vị tính: nghìn SGD, %)
TT Mặt hàng T8/2023 T8/2024 Tăng, giảm (%)
1 Máy móc, thiết bị, điện thoại di động, linh kiện và phụ tùng các loại (HS 85) 229,566 278,676 21.39
2 Lò phản ứng, nồi hơi, máy công cụ và trang thiết bị phụ tùng của các loại máy trên (HS 84) 79,747 199,403 150.04
3 Xăng dầu và các sản phẩm từ dầu mỏ (HS 27) 12,524 121,551 870.54
4 Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh (HS 70) 30,501 84,581 177.31
5 Giầy dép các loại (HS 64) 17,789 21,986 23.59
6 Muối; lưu huỳnh; đất & đá; thạch cao, vôi & xi măng (HS 25) 17,149 16,564 -3.41
7 Quần áo may mặc (HS 61) 13,243 14,523 9.67
8 Quần áo may mặc không thuộc hàng dệt kim (HS 62) 8,128 11,776 44.88
9 Bưu phẩm (HS 98) 368 9,890 2587.50
10 Các sản phẩm từ sắt thép (HS 73) 3,223 9,323 189.26
11 Thủy sản (HS 03) 9,648 8,923 -7.51
12 Máy quang học, dụng cụ đo lường, thiết bị y tế, đồng hồ, nhạc cụ và phụ kiện các loại (HS 90) 5,320 8,015 50.66
13 Dầu thực động vật, chất béo (HS 15) 7,896  
14 Gạo và ngũ cốc (HS 10) 13,547 7,299 -46.12
15 Hoá chất vô cơ; các hợp chất vô cơ hay hữu cơ của kim loại quý, kim loại đất hiếm, các nguyên tố phóng xạ hoặc các chất đồng vị (HS 28) 153 6,633 4235.29
16 Giấy và các sản phẩm từ giấy (HS 48) 6,576 5,051 -23.19
17 Da, các sản phẩm từ da và túi du lịch các loại (HS 42) 7,459 4,878 -34.60
18 Thuốc lá và các sản phẩm thay thế thuốc lá (HS 24) 3,281 4,104 25.08
19 Rượu và đồ uống (HS 22) 3,207 4,074 27.03
20 Gỗ và các sản phẩm đồ gỗ (HS 44) 2,784 3,751 34.73
21 Đồng và sản phẩm từ đồng (HS 74) 3,266 3,304 1.16

 

Về nhóm ngành hàng nhập khẩu từ Singapore vào Việt Nam:

Mặc dù chứng kiến sự tăng mạnh của một số nhóm như Chì và các sản phẩm làm bằng chì (tăng 75 lần), dược phẩm (tăng 2,45 lần); tuy nhiên sự sụt giảm mạnh của 2 nhóm nhập khẩu chủ lực là Máy móc, thiết bị, điện thoại di động, linh kiện và phụ tùng các loại (giảm 20,35%) và nhóm Lò phản ứng, nồi hơi, máy công cụ và trang thiết bị phụ tùng của các loại máy trên (giảm 29,72%) là nguyên nhân chính dẫn đến sự sụt giảm tổng kim ngạch nhập khẩu từ Singapore vào Việt Nam trong tháng 8.

Bảng 7b: Thống kê kim ngạch những mặt hàng nhập khẩu chính của Việt Nam từ Singapore trong tháng 8 năm 2024
(Đơn vị tính: nghìn SGD, %)
TT Mặt hàng T8/2023 T8/2024 Tăng, giảm (%)
1 Máy móc, thiết bị, điện thoại di dộng, linh kiện và phụ tùng các loại (HS 85) 1,074,473 855,869 -20.35
2 Xăng dầu và các sản phẩm từ dầu mỏ (HS 27) 254,357 285,912 12.41
3 Lò phản ứng, nồi hơi, máy công cụ và trang thiết bị phụ tùng của các loại máy trên (HS 84) 198,993 139,856 -29.72
4 Nhựa và các sản phẩm từ nhựa (HS 39) 113,581 92,109 -18.90
5 Nước hoa, mỹ phẩm (HS 33) 58,189 55,954 -3.84
6 Máy quang học, dụng cụ đo lường, thiết bị y tế, đồng hồ, nhạc cụ và phụ kiện các loại (HS 90) 36,836 41,605 12.95
7 Thức ăn và các sản phẩm chế biến (HS 21) 33,687 37,839 12.33
8 Hóa chất (HS 29) 24,051 32,918 36.87
9 Dược phẩm (HS 30) 9,349 32,311 245.61
10 Các sản phẩm từ hóa chất (HS 38) 21,828 31,993 46.57
11 Rượu và đồ uống (HS 22) 31,771 31,732 -0.12
12 Thuốc lá và các sản phẩm thay thế thuốc lá (HS 24) 15,662 27,748 77.17
13 Bưu phẩm (HS 98) 14,936 21,373 43.10
14 Chì và các sản phẩm làm bằng chì (HS 78) 198 15,097 7524.75
15 Phương tiện tàu bay, tàu vũ trụ & các bộ phận (HS 88) 22,847 14,393 -37.00
16 Giấy và các sản phẩm từ giấy (HS 48) 14,384 14,346 -0.26
17 Hàng hoá khác (99) 9,200 9,884 7.43
18 Đồng hồ, đồng hồ cá nhân và các bộ phận (HS 91) 9,176 9,546 4.03
19 Kẽm và sản phẩm từ kẽm (HS 79) 6,361 7,917 24.46
20 Thuốc nhuộm, sơn, mực màu các loại (HS 32) 9,207 7,638 -17.04
21 Sữa và các chế phẩm từ ngũ cốc (HS 19) 5,387 7,445 38.20
Nếu cần trao đổi thêm, xin liên hệ Thương vụ Việt Nam tại Singapore theo địa chỉ [email protected]