Tình hình xuất nhập khẩu mặt hàng thủy sản tại thị trường Singapore 6 tháng đầu năm 2023

486

1. Tình hình NK thủy sản tại thị trường Singapore trong 6 tháng đầu năm 2023:

1.1Theo số liệu của Cơ quan quản lý Doanh nghiệp Singapore, trong 6 tháng đầu năm 2023, Singapore đã nhập khẩu (NK) thủy sản từ gần 100 quốc gia và vùng lãnh thổ với tổng kim ngạch NK khoảng 565,76 triệu SGD, giảm 5,96% so với cùng kỳ năm 2022 (601,63 triệu SGD).

Nhóm sản phẩm thủy sản chiếm tỷ trọng lớntại thị trường Singapore gồm: tôm, cua, thủy sản giáp xác (HS0306), chiếm 24,07% tổng lượng tiêu thụ của thị trường; tiếp đến là cá tươi, ướp lạnh (HS0302), chiếm 19,28%; cá đông lạnh (HS0303), chiếm 17,11%; cá phi lê, thịt cá ướp lạnh hoặc đông lạnh (HS0304), chiếm 15,35%; thủy sản thân mềm (HS0307), chiếm 10,91%… Các nhóm mặt hàng như cá tươi, cá chế biến và thủy sản thủy sinh chiếm tỷ trọng tương đối thấp, lần lượt là 3,83%; 5,9% và 3,56%.

 Bảng 1: Tổng kim ngạch NK thuỷ sản của Singapore với thế giới 6 tháng đầu năm 2023                                        (đơn vị: nghìn SGD) 
Sản phẩm6T20216T20226T20232022 tăng/giảm
cùng kỳ 2021
2023 tăng/giảm
cùng kỳ 2022
Thị phần các loại thủy sản
Thuỷ sản (HS03)498,615601,636565,76320.66%-5.96% 
Cá tươi (HS 0301)18,41020,19421,6659.69%7.28%3.83%
Cá tươi, ướp lạnh  (HS 0302)102,766111,498109,0528.50%-2.19%19.28%
Cá  đông lạnh  (HS 0303)76,003115,92696,78352.53%-16.51%17.11%
Phi lê cá, thịt cá ướp lạnh hoặc đông lạnh  (HS 0304)74,55390,27486,82921.09%-3.82%15.35%
Cá chế biến  (HS 0305)30,81236,33633,39317.93%-8.10%5.90%
Tôm, cua, thủy sản giáp xác (HS 0306)125,292143,772136,15414.75%-5.30%24.07%
Thủy sản thân mềm  (HS 0307)55,19666,84061,74021.10%-7.63%10.91%
Thủy sản thủy sinh (sứa, hải sâm… ) (HS 0308)15,21816,74720,12610.05%20.18%3.56%

1.2Trong15 nước xuất khẩu thủy sản hàng đầu vào thị trường Singapore, Malaysia tiếp tục là nước dẫn đầu, tiếp theo là Na Uy ở vị trí thứ 2, Indonesia xếp thứ 3, Trung Quốc xếp thứ 4, Nhật Bản xếp thứ 5 và Việt Nam tiếp tục giữ vị trí thứ 6.

Bảng 2: Top 15 nước xuất khẩu thủy sản vào thị trường Singapore
STTQuốc giaKim ngạch 6 tháng của năm 2022Kim ngạch 6 tháng của năm 2023Tăng giảm so với cùng kỳ 2022Thị phần tại thị trường Singapore 6T/2023
(đơn vị: nghìn SGD)(đơn vị: nghìn SGD)
1Malaysia76,91377,2220.40%13.65%
2Na Uy75,92866,725-12.12%11.79%
3Indonesia55,90259,0115.56%10.43%
4Trung Quốc63,73858,498-8.22%10.34%
5Nhật Bản59,57254,652-8.26%9.66%
6Việt Nam53,85751,279-4.79%9.06%
7Tây Ban Nha18,94518,034-4.81%3.19%
8Ấn Độ18,00016,321-9.33%2.88%
9Úc13,89914,5624.77%2.57%
10Namibia12,34413,0986.11%2.32%
11Chi lê25,18412,976-48.48%2.29%
12Thái Lan10,17411,60214.04%2.05%
13Anh Quốc8,41211,36635.12%2.01%
14Hàn Quốc9,4299,067-3.84%1.60%
15Mỹ8,8438,587-2.89%1.52%
 Tổng kim ngạch NK:601,636565,763-5.96% 

Theo thống kê ở bảng 2, thị phần thủy sản của thị trường Singapore nhìn chung vẫn được chia đều cho các đối tác do mỗi nước đều có những thế mạnh xuất khẩu riêng, trong đó 6 quốc gia có thị phần lớn nhất chiếm từ 8% – 14%, cụ thể Malaysia (13,65%), Na Uy (11,79%), Indonesia (10,43%), Trung Quốc (10,34%), Nhật Bản (9,66%), và Việt Nam (9,06%). Tuy nhiên, mỗi quốc gia có thế mạnh riêng và chi phối từng phân khúc khác nhau. Số liệu ở bảng 3 cho thấy, Malaysia có thế mạnh về các mặt hàng cá tươi sống và tôm, cua, thủy sản giáp xác với thị phần ở 2 phân khúc này lần lượt là 34,64% và 22,83%. Na Uy và Tây Ban Nha có thế mạnh về sản phẩm cá tươi, ướp lạnh. Việt Nam chiếm lĩnh thị trường thủy sản Singapore bằng các sản phẩm cá phi lê đông lạnh với thị phần 32,64% và cá chế biến (chiếm 14,21%). Trung Quốc có lợi thế đối với các sản phẩm thủy sản thân mềm (chiếm 30,35% thị phần) và Nhật Bản có lợi thế về các loại thủy sản thủy sinh (chiếm 37,36% thị phần).

Thị phần còn lại chia đều cho hơn 90 đối tác khác, trong đó có Chi lê, Ấn Độ, Úc, Namibia, Thái Lan, Hàn Quốc, Mỹ…

Trong chính sách đa dạng nguồn cung, Singapore liên tục tìm kiếm, mở rộng thị trường nhập khẩu bằng nhiều chính sách khác nhau. Điều này khiến cho sự cạnh tranh giữa các nước xuất khẩu thủy sản vào Singapore ngày càng lớn.

Bảng 3: Số liệu nhập khẩu thủy sản của Singapore 6 tháng đầu năm 2023 từ thế giới và Việt Nam theo các nhóm hàng
 Tổng KNNK của Singapore từ TG 6T2022Tổng KNNK của Singapore từ TG 6T2023Tăng/giảm kim ngạch so với cùng kỳTổng KNNK từ Việt Nam 6T2022Tổng KNNK từ Việt Nam 6T2023Tăng/giảm so với cùng kỳThị phần của Việt Nam tại thị trườngQuốc gia chiếm tỷ trọng thị trường lớn nhất
(nghìn SGD)(nghìn SGD)(nghìn SGD)(nghìn SGD)
Cá tươi (HS: 0301)20,19421,6657.28%3,2392,510-29.04%11.59%Malaysia 34.64%
Cá tươi, ướp lạnh (HS: 0302)111,498109,052-2.19%26450547.72%0.46%Na Uy 48.60%
Cá  đông lạnh (HS: 0303)115,92696,783-16.51%1,7301,664-3.97%1.72%Tây Ban Nha 16.11%
Phi lê cá, thịt cá ướp lạnh hoặc đông lạnh (HS 0304)90,27486,829-3.82%27,32628,1242.84%32.39%Việt Nam 32.39%
Cá chế biến (HS 0305)36,33633,393-8.10%9,3634,745-97.32%14.21%Việt Nam 14.21%
Tôm, cua, thủy sản giáp xác (HS: 0306)143,772136,154-5.30%9,13711,30419.17%8.30%Malaysia 22.83%
Thủy sản thân mềm (HS: 0307)66,84061,740-7.63%2,7772,402-15.61%3.89%Trung Quốc 30.35%
Thủy sản thủy sinh (sứa, hải sâm… (HS: 0308)16,74720,12620.18%202623.08%0.13%Nhật Bản 37.36%
Tổng các mặt hàng thủy sản601,636565,763-5.96%53,85751,279-5.03% Malaysia 13.65%

1.3 Về mức tăng trưởng của 15 đối tác xuất khẩu thủy sản hàng đầu vào Singapore, số liệu ở bảng 2 cho thấy, có 9/15 đối tác tăng trưởng âm và 6/15 đối tác tăng trưởng dương. Malaysia tuy vẫn ở vị trí dẫn đầu song kim ngạch XK sang Singapore chỉ tăng nhẹ (0,4%).

2. Tình hình xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang Singapore trong 6 tháng đầu năm 2023

Mặc dù kim ngạch XK của thủy sản Việt Nam vào thị trường Singapore giảm trong 6 tháng đầu năm 2023 (giá trị xuất khẩu đạt hơn 51,29 triệu SGD, giảm 4,79%) song thủy sản Việt Nam vẫn giữ được vị trí quan trọng trên thị trường Singapore với thị phần khoảng 9,06%. Các số liệu thống kê ở bảng 3 và bảng 4 cho thấy, kim ngạch XK thủy sản từ Việt Nam sang Singapore trong 6 tháng đầu năm 2023 tăng cao ở nhiều nhóm ngành hàng. Nhóm cá tươi, cá ướp lạnh (HS0302) ghi nhận mức tăng trưởng rất tốt (91,29%), mặt hàng XK chủ lực là cá phi lê đông lạnh (HS0304) tăng nhẹ (2,92%). Trong khi đó hai nhóm XK chính khác là cá chế biến (HS 0305) và cá tươi (HS 0301) lại suy giảm mạnh (lần lượt giảm 49,32% và 22,51%). Trong khi đó, một số mặt hàng thủy sản tuy chiếm thị phần thấp nhưng có mức tăng trưởng dương khá tốt như: thủy sản thủy sinh  (HS0308) tăng 30%; tôm, cua, thủy sản giáp xác (HS0306) tăng 23,72%.

                         Bảng 4: Tổng kim ngạch NK thuỷ sản từ Việt Nam của Singapore 6 tháng đầu năm 2023 (nghìn SGD)
Sản phẩm6T20216T20226T20232022 tăng/giảm
cùng kỳ 2021
2023 tăng/giảm
cùng kỳ 2022
Thuỷ sản (HS03)46,36953,85751,27916.15%-4.79%
Cá tươi (HS 0301)2,3263,2392,51039.25%-22.51%
Cá tươi, ướp lạnh  (HS 0302)457264505-42.23%91.29%
Cá  đông lạnh  (HS 0303)1,6811,7301,6642.91%-3.82%
Phi lê cá, thịt cá ướp lạnh hoặc đông lạnh  (HS 0304)22,20527,32628,12423.06%2.92%
Cá chế biến  (HS 0305)7,2009,3634,74530.04%-49.32%
Tôm, cua, thủy sản giáp xác (HS 0306)9,9389,13711,304-8.06%23.72%
Thủy sản thân mềm  (HS 0307)2,5392,7772,4029.37%-13.50%
Thủy sản thủy sinh (sứa, hải sâm… ) (HS 0308)232026-13.04%30.00%

Các số liệu thống kê thể hiện được vị trí và vai trò quan trọng của thủy sản Việt Nam tại thị trường Singapore. Tuy nhiên, để có thể nâng cao thứ hạng cũng như giá trị xuất khẩu thủy sản sang Singapore, Việt Nam cần tiếp tục nâng cao hơn nữa chất lượng các mặt hàng thủy sản mặc dù hiện nay chưa có vụ việc nào liên quan đến vệ sinh an toàn thực phẩm được thông báo cho Thương vụ. Gần đây, tình trạng lạm phát gia cao cũng là một thách thức không nhỏ cho ngành thủy sản các nước xuất khẩu vào Singapore trong đó có Việt Nam. Nước nào tận dụng được lợi thế về logistics cũng như giảm thiểu được các chi phí sẽ tạo được lợi thế cạnh tranh lớn hơn trong xuất khẩu hàng hóa vào Singapore.

Nếu cần trao đổi thêm, xin liên hệ Thương vụ Việt Nam tại Singapore theo địa chỉ [email protected]